logo_tram.jpg

ISO 9001:2015

VIMCERTS 025

 

TRẠM QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

NATIONAL WORKING ENVIRONMENT MONITORING STATION

 

vilas1.png

VILAS 441

Trang chủ»Nghiên cứu khoa học»Thông tin KHCN & Môi trường

Khoa học - Công nghệ & Môi trường

Thông tin KHCN & Môi trường

Nghiên cứu xác định các hydroxit kiềm trong không khí bằng phương pháp sắc ký ion (IC)

12/08/2026 - 09:08
  • Mô tả Nghiên cứu này trình bày quy trình phân tích và đánh giá xác nhận giá trị sử dụng phương pháp xác định một số hydroxit kiềm (LiOH, NaOH, KOH) trong không khí bằng sắc ký ion (IC). Quy trình được tối ưu từ khâu lấy mẫu, xử lý mẫu đến điều kiện tách sắc ký ion nhằm đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao. Các ion Li⁺, Na⁺ và K⁺ được tách thành công trên cột IonPac CS12A trong thời gian 15 phút với tín hiệu ổn định và độ lặp lại tốt (RSD < 10%). Đường chuẩn tuyến tính cao (R² ≥ 0,9998), không mắc sai số hệ thống. Giới hạn phát hiện đạt 0,8 – 1,9 µg/mẫu tương ứng nồng độ trong không khí từ 0,007 – 0,016 mg/m³, đáp ứng yêu cầu quan trắc môi trường lao động. Độ thu hồi nằm trong khoảng 94 – 106% và độ không đảm bảo đo dưới 10%. Quy trình được áp dụng cho các mẫu thực tế ở một số cơ sở sản xuất có nguy cơ phát sinh hơi kiềm vào không khí. Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn khu vực sản xuất có nồng độ hơi kiềm ở mức thấp, ngoại trừ một số vị trí lấy mẫu ở gần khu vực xử lí nước thải có nồng độ cao hơn. Kết quả khẳng định phương pháp IC được xây dựng có độ nhạy, độ đúng và độ chụm cao, phù hợp để sử dụng trong quan trắc định kỳ hơi kiềm trong môi trường không khí.
  • Đánh giá mức độ sẵn sàng và khả năng triển khai hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo iso 45001:2018 tại doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

    11/08/2026 - 09:08
  • Mô tả Bài báo trình bày kết quả đánh giá thực trạng và khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 về hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp (ATSKNN) [4] tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp cắt ngang, kết hợp khảo sát định lượng 384 doanh nghiệp, quan sát hiện trường có cấu trúc, phỏng vấn sâu và rà soát hồ sơ minh chứng. Bộ công cụ đánh giá gồm 42 tiêu chí, theo các điều khoản 4–10 của ISO 45001:2018 và yêu cầu pháp luật. Kết quả cho thấy nhiều doanh nghiệp đã đáp ứng một số yêu cầu nền tảng như thành lập Hội đồng và xây dựng kế hoạch An toàn và Vệ sinh Lao động (ATVSLĐ). Tuy nhiên, các khoảng trống lớn còn tập trung ở nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro, kiểm soát vận hành, quản lý sự cố, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp và cải tiến liên tục. Mức độ sẵn sàng cao hơn ở doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp FDI, trong khi doanh nghiệp nhỏ và vừa còn hạn chế về nhân sự, năng lực và chuẩn hóa quy trình. Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý theo mô hình 5 tầng can thiệp và hàm ý chính sách cấp tỉnh
  • Xác định bis(2-ethylhexyl) phthalate (DEHP) trong nước mặt bằng kỹ thuật sắc ký khí khối phổ (GC/MS) và đánh giá rủi ro sinh thái tại một số hồ ở Hà Nội

    11/08/2026 - 08:08
  • Mô tả Nghiên cứu này trình bày phương pháp đánh giá xác định hợp chất bis(2-ethylhexyl) phthalate (DEHP) trong nước mặt sử dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng với hỗn hợp dung môi hexane:dichloromethane (1:1, v/v) và xác định bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC/MS). phương pháp cho độ tuyến tính cao (R = 0,9998), giới hạn phát hiện và định lượng thấp (MDL = 0,056 µg/L; MQL = 0,167 µg/L), độ lặp lại, độ tái lặp và hiệu suất thu hồi đáp ứng yêu cầu phân tích hóa học. Phương pháp được áp dụng để xác định nồng độ DEHP trong nước mặt tại Hồ Tây và hồ Yên Sở (Hà Nội). Kết quả cho thấy nồng độ DEHP dao động lần lượt từ 0,189–0,483 µg/L tại Hồ Tây và 0,181–0,691 µg/L tại hồ Yên Sở, với xu hướng cao hơn tại các khu vực chịu ảnh hưởng của nước thải đô thị. Đánh giá rủi ro sinh thái dựa trên hệ số RQ cho thấy DEHP trong nước mặt tại khu vực nghiên cứu ở mức rủi ro sinh thái trung bình (0,1 ≤ RQ < 1,0), chưa vượt ngưỡng rủi ro cao nhưng cần được giám sát và kiểm soát nguồn phát thải trong thời gian tới.
  • Thực trạng môi trường lao động tại một trung đoàn thuộc quân chủng Phòng không – Không quân năm 2024

    15/07/2026 - 09:07
  • Mô tả Nghiên cứu được thực hiện theo thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu lại số liệu có sẵn qua kết quả phiếu khám bệnh nghề nghiệp của người lao động của kho năm 2023. Kết quả cho thấy người lao động tại Kho K894, Cục Quân Khí năm 2023 có độ tuổi từ 30 đến 55 tuổi, trong đó đặc biệt độ tuổi từ 40 đến 49 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (45,1%). Đa phần người lao động (95,1%) là nam giới. 47,6% số người lao động có tuổi nghề từ 10 - 20 năm. 43,9% số người lao động có quả xét nghiệm dương tính với Trinitrotoluen (TNT) niệu. 98,9% số người lao động có kết quả xét nghiệm nước tiểu bình thường và 1,1% số người lao động phát hiện potein niệu 2+. 14,6% số người lao động đã được chẩn đoán mắc TNT nghề nghiệp và 13,5% đang được theo dõi nhiễm TNT nghề nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy người lao động tại Kho K894 đang đối mặt với nhiều yếu tố nguy cơ về bệnh nghề nghiệp do tuổi tác trung bình cao, thời gian làm việc dài và môi trường có tiếp xúc với chất độc hại. Tỷ lệ có biểu hiện lâm sàng và nhiễm TNT cao cho thấy cần có các biện pháp can thiệp y tế, bảo hộ lao động và giám sát môi trường làm việc chặt chẽ hơn để bảo vệ sức khỏe người lao động. Tỷ lệ có triệu chứng tăng rõ ở nhóm tuổi nghề >10 năm (79,6%) so với nhóm ≤10 năm (53,6%), với OR = 3,38 và p = 0,016. Từ kết quả trên cho thấy sức khỏe người lao động tại Kho K894 được đánh giá là tốt tuy nhiên cần cải thiện các yếu tố, một số khía cạnh như theo dõi sức khỏe, môi trường làm việc, bảo hộ lao động và tăng cường tập huấn cho người lao động thường xuyên.
  • Nghiên cứu thiết kế robot tự hành hỗ trợ an toàn cho người lao động trong môi trường có nguy cơ rủi ro cao

    15/07/2026 - 08:07
  • Mô tả Bài báo trình bày quy trình thiết kế robot tự hành RoSafe, thuộc nhiệm vụ khoa học cấp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (Mã số: ĐTAV. 04/25-NN). RoSafe được thiết kế với cơ cấu di chuyển bánh xích lai, kết hợp hệ thống cảm biến đa tầng (Lidar, Camera, cảm biến đo khí) nhằm hỗ trợ người lao động trong môi trường rủi ro cao như kho hóa chất, khu vực cháy nổ. Kết quả thiết kế là nền tảng để chế tạo mẫu thực thể, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa công tác an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam.
  • Quan trắc môi trường lao động theo thời gian thực, công cụ quản lý hiện đại vì sức khỏe người lao động và mục tiêu phát triển bền vững trong kỷ nguyên số

    18/05/2026 - 09:05
  • Mô tả Hợp chất deltamethrin trong không khí được lấy trên màng lọc sợi thủy tinh (GF/A) sử dụng phương pháp lấy chủ động lưu lượng thấp. Mẫu được chiết lắc cơ học kết hợp siêu âm với dung môi n-hexane. Deltamethrin trong dịch chiết được xác định bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC/MS). Phương pháp phân tích có độ thu hồi trung bình dao động từ 88,69 % - 95,09%. Đường chuẩn có độ tuyến tính cao, hệ số tương quan R2 dao động từ 0,997 – 0,998. Giới hạn phát hiện của phương pháp và giới hạn định lượng của phương pháp của hợp chất deltamethrin trong không khí được ước tính tương ứng là 0,393 và 1,25 µg/m3. Phương pháp có độ lặp cao (RSD% = 2,75%), độ không đảm bảo đo của phương pháp trong khoảng chấp nhận của phương pháp phân tích hoá học. Phương pháp được áp dụng để xác định mức độ ô nhiễm deltamethrin trong không khí tại các vị trí làm việc có nguồn phát thải hợp chất DM. Kết quả cho thấy nồng độ deltamethrin trung bình trong mẫu khu vực làm việc và mẫu cá nhân lần lượt dao động từ 1,85 – 2,94 µg/m3 và 2,32 – 2,96 µg/m3. Kết quả cũng cho thấy các giá trị này thấp hơn từ 4–8 lần so với ngưỡng phơi nhiễm 8 giờ (15 µg/m³), cho thấy mức phơi nhiễm deltamethrin tại các khu vực khảo sát này trong ngưỡng an toàn đối với người lao động.
  • Nghiên cứu xác định và đánh giá nồng độ deltamethrin trong môi trường không khí khu vực làm việc bằng kỹ thuật sắc ký khí khối phổ (GC/MS)

    08/05/2026 - 09:05
  • Mô tả Hợp chất deltamethrin trong không khí được lấy trên màng lọc sợi thủy tinh (GF/A) sử dụng phương pháp lấy chủ động lưu lượng thấp. Mẫu được chiết lắc cơ học kết hợp siêu âm với dung môi n-hexane. Deltamethrin trong dịch chiết được xác định bằng phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC/MS). Phương pháp phân tích có độ thu hồi trung bình dao động từ 88,69 % - 95,09%. Đường chuẩn có độ tuyến tính cao, hệ số tương quan R2 dao động từ 0,997 – 0,998. Giới hạn phát hiện của phương pháp và giới hạn định lượng của phương pháp của hợp chất deltamethrin trong không khí được ước tính tương ứng là 0,393 và 1,25 µg/m3. Phương pháp có độ lặp cao (RSD% = 2,75%), độ không đảm bảo đo của phương pháp trong khoảng chấp nhận của phương pháp phân tích hoá học. Phương pháp được áp dụng để xác định mức độ ô nhiễm deltamethrin trong không khí tại các vị trí làm việc có nguồn phát thải hợp chất DM. Kết quả cho thấy nồng độ deltamethrin trung bình trong mẫu khu vực làm việc và mẫu cá nhân lần lượt dao động từ 1,85 – 2,94 µg/m3 và 2,32 – 2,96 µg/m3. Kết quả cũng cho thấy các giá trị này thấp hơn từ 4–8 lần so với ngưỡng phơi nhiễm 8 giờ (15 µg/m³), cho thấy mức phơi nhiễm deltamethrin tại các khu vực khảo sát này trong ngưỡng an toàn đối với người lao động.
  • Tìm kiếm bài viết

    Video

    Ảnh hoạt động

    IMG_8493 IMG_8515F IMG_8505 IMG_8488 IMG_8498 20150504_102136 20151212_151529 Ly mu cc yu t c hi khu vc may

    Thông tin liên hệ

    TRẠM QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

    Địa chỉ: 99 Trần Quốc Toản, Phường Cửa Nam - Thành phố Hà Nội.

    Điện thoại: (+8424) 22172473; 22172480 - Fax: (8424) 3822 3011

    Hotline: 0941042838

    Email: moitruonglaodong@vnniosh.vn 

    Website: https://Wemos.vn/

    Cơ quan quyết định thành lập: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

    Cơ quan quản lý trực tiếp: Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động.

     

    Dịch vụ

    Thế mạnh đơn vị

    Bản đồ

    Thông tin được đăng tải có tính chất tham khảo, không có giá trị về mặt pháp lý

    • zalo-circle